逐节对照
- Kinh Thánh Hiện Đại - Thấy họ hạ mình, Chúa Hằng Hữu liền phán bảo Sê-ma-gia: “Họ đã hạ mình, nên Ta sẽ không tiêu diệt họ. Ta sẽ giải cứu họ một phần. Ta sẽ không dùng quân đội Si-sắc để đổ cơn thịnh nộ Ta trên Giê-ru-sa-lem.
- 新标点和合本 - 耶和华见他们自卑,耶和华的话就临到示玛雅说:“他们既自卑,我必不灭绝他们;必使他们略得拯救,我不藉着示撒的手将我的怒气倒在耶路撒冷。
- 和合本2010(上帝版-简体) - 耶和华见他们谦卑,耶和华的话就临到示玛雅,说:“他们既谦卑,我必不灭绝他们;我要使他们暂时得拯救,不藉着示撒的手将我的怒气倒在耶路撒冷。
- 和合本2010(神版-简体) - 耶和华见他们谦卑,耶和华的话就临到示玛雅,说:“他们既谦卑,我必不灭绝他们;我要使他们暂时得拯救,不藉着示撒的手将我的怒气倒在耶路撒冷。
- 当代译本 - 耶和华见他们谦卑下来,就对示玛雅说:“既然他们谦卑下来,我就不灭绝他们,给他们留一条生路。我也不会借示撒向耶路撒冷倾倒我的愤怒。
- 圣经新译本 - 耶和华看见他们谦卑下来,耶和华的话就临到示玛雅,说:“他们既然谦卑下来,我就不灭绝他们;我必使他们暂时得救,我必不藉着示撒把我的烈怒倾倒在耶路撒冷。
- 中文标准译本 - 耶和华看到他们谦卑下来,耶和华的话语就临到示玛雅,说:“他们既然谦卑下来,我就不毁灭他们了,我要赐予他们一点拯救 ,我的怒火不藉着示撒倾泻在耶路撒冷了。
- 现代标点和合本 - 耶和华见他们自卑,耶和华的话就临到示玛雅说:“他们既自卑,我必不灭绝他们,必使他们略得拯救。我不藉着示撒的手将我的怒气倒在耶路撒冷。
- 和合本(拼音版) - 耶和华见他们自卑,耶和华的话就临到示玛雅说:“他们既自卑,我必不灭绝他们,必使他们略得拯救,我不藉着示撒的手,将我的怒气倒在耶路撒冷。
- New International Version - When the Lord saw that they humbled themselves, this word of the Lord came to Shemaiah: “Since they have humbled themselves, I will not destroy them but will soon give them deliverance. My wrath will not be poured out on Jerusalem through Shishak.
- New International Reader's Version - The Lord saw they had made themselves humble. So he gave a message to Shemaiah. The Lord said, “They have made themselves humble in my sight. So I will not destroy them. Instead, I will soon save them. Even though I am very angry with Jerusalem, I will not use Shishak to destroy them.
- English Standard Version - When the Lord saw that they humbled themselves, the word of the Lord came to Shemaiah: “They have humbled themselves. I will not destroy them, but I will grant them some deliverance, and my wrath shall not be poured out on Jerusalem by the hand of Shishak.
- New Living Translation - When the Lord saw their change of heart, he gave this message to Shemaiah: “Since the people have humbled themselves, I will not completely destroy them and will soon give them some relief. I will not use Shishak to pour out my anger on Jerusalem.
- The Message - When God saw that they were humbly repentant, the word of God came to Shemaiah: “Because they are humble, I’ll not destroy them—I’ll give them a break; I won’t use Shishak to express my wrath against Jerusalem. What I will do, though, is make them Shishak’s subjects—they’ll learn the difference between serving me and serving human kings.”
- Christian Standard Bible - When the Lord saw that they had humbled themselves, the Lord’s message came to Shemaiah: “They have humbled themselves; I will not destroy them but will grant them a little deliverance. My wrath will not be poured out on Jerusalem through Shishak.
- New American Standard Bible - When the Lord saw that they had humbled themselves, the word of the Lord came to Shemaiah, saying, “They have humbled themselves, so I will not destroy them; and I will grant them a little deliverance, and My wrath will not be poured out on Jerusalem by means of Shishak.
- New King James Version - Now when the Lord saw that they humbled themselves, the word of the Lord came to Shemaiah, saying, “They have humbled themselves; therefore I will not destroy them, but I will grant them some deliverance. My wrath shall not be poured out on Jerusalem by the hand of Shishak.
- Amplified Bible - When the Lord saw that they humbled themselves, the word of the Lord came to Shemaiah, saying, “They have humbled themselves so I will not destroy them, but I will grant them some measure of a remnant [that escapes]; and My wrath shall not be poured out on Jerusalem by means of Shishak.
- American Standard Version - And when Jehovah saw that they humbled themselves, the word of Jehovah came to Shemaiah, saying, They have humbled themselves: I will not destroy them; but I will grant them some deliverance, and my wrath shall not be poured out upon Jerusalem by the hand of Shishak.
- King James Version - And when the Lord saw that they humbled themselves, the word of the Lord came to Shemaiah, saying, They have humbled themselves; therefore I will not destroy them, but I will grant them some deliverance; and my wrath shall not be poured out upon Jerusalem by the hand of Shishak.
- New English Translation - When the Lord saw that they humbled themselves, he gave this message to Shemaiah: “They have humbled themselves, so I will not destroy them. I will deliver them soon. My anger will not be unleashed against Jerusalem through Shishak.
- World English Bible - When Yahweh saw that they humbled themselves, Yahweh’s word came to Shemaiah, saying, “They have humbled themselves. I will not destroy them; but I will grant them some deliverance, and my wrath won’t be poured out on Jerusalem by the hand of Shishak.
- 新標點和合本 - 耶和華見他們自卑,耶和華的話就臨到示瑪雅說:「他們既自卑,我必不滅絕他們;必使他們略得拯救,我不藉着示撒的手將我的怒氣倒在耶路撒冷。
- 和合本2010(上帝版-繁體) - 耶和華見他們謙卑,耶和華的話就臨到示瑪雅,說:「他們既謙卑,我必不滅絕他們;我要使他們暫時得拯救,不藉着示撒的手將我的怒氣倒在耶路撒冷。
- 和合本2010(神版-繁體) - 耶和華見他們謙卑,耶和華的話就臨到示瑪雅,說:「他們既謙卑,我必不滅絕他們;我要使他們暫時得拯救,不藉着示撒的手將我的怒氣倒在耶路撒冷。
- 當代譯本 - 耶和華見他們謙卑下來,就對示瑪雅說:「既然他們謙卑下來,我就不滅絕他們,給他們留一條生路。我也不會藉示撒向耶路撒冷傾倒我的憤怒。
- 聖經新譯本 - 耶和華看見他們謙卑下來,耶和華的話就臨到示瑪雅,說:“他們既然謙卑下來,我就不滅絕他們;我必使他們暫時得救,我必不藉著示撒把我的烈怒傾倒在耶路撒冷。
- 呂振中譯本 - 永恆主見他們自己謙卑,永恆主的話語就傳與 示瑪雅 說:『他們既自己謙卑,我就不滅絕他們;我乃是要使他們暫時得搭救;我不藉着 示撒 的手將我的烈怒倒在 耶路撒冷 上頭。
- 中文標準譯本 - 耶和華看到他們謙卑下來,耶和華的話語就臨到示瑪雅,說:「他們既然謙卑下來,我就不毀滅他們了,我要賜予他們一點拯救 ,我的怒火不藉著示撒傾瀉在耶路撒冷了。
- 現代標點和合本 - 耶和華見他們自卑,耶和華的話就臨到示瑪雅說:「他們既自卑,我必不滅絕他們,必使他們略得拯救。我不藉著示撒的手將我的怒氣倒在耶路撒冷。
- 文理和合譯本 - 耶和華見其自卑、則諭示瑪雅曰、彼既自卑、我不滅之、必稍施拯救、不藉示撒手、洩我怒於耶路撒冷、
- 文理委辦譯本 - 耶和華見其如是、則命先知示罵雅曰、彼卑以自牧、我不殲滅、乃必拯救、不假手於示撒、洩怒於耶路撒冷。
- 施約瑟淺文理新舊約聖經 - 主見其自卑、則諭先知 示瑪雅 曰、彼既自卑、我不滅之、使其略獲拯救、不藉 示撒 手洩我怒於 耶路撒冷 、
- Nueva Versión Internacional - Cuando el Señor vio que se habían humillado, le habló nuevamente a Semaías y le dijo: «Puesto que han mostrado humildad, ya no voy a destruirlos; dentro de poco tiempo los libraré. No voy a permitir que Sisac ejecute mi castigo sobre Jerusalén,
- 현대인의 성경 - 여호와께서는 그들이 겸손하게 뉘우치는 것을 보시고 스마야에게 말씀하셨다. “그들이 겸손하게 자기들의 죄를 인정하고 뉘우치므로 내가 그들을 전멸시키지는 않을 것이며 시삭을 통해 내 분노를 예루살렘에 쏟지는 않을 것이다.
- Новый Русский Перевод - Когда Господь увидел, что они смирились, тогда к Шемае было Господне слово: – Так как они смирились, Я не истреблю их и вскоре спасу. Мой гнев не изольется на Иерусалим через Шишака.
- Восточный перевод - Когда Вечный увидел, что они смирились, тогда к Шемае было слово Вечного: – Так как они смирились, Я не истреблю их и вскоре спасу. Мой гнев не изольётся на Иерусалим через Сусакима.
- Восточный перевод, версия с «Аллахом» - Когда Вечный увидел, что они смирились, тогда к Шемае было слово Вечного: – Так как они смирились, Я не истреблю их и вскоре спасу. Мой гнев не изольётся на Иерусалим через Сусакима.
- Восточный перевод, версия для Таджикистана - Когда Вечный увидел, что они смирились, тогда к Шемае было слово Вечного: – Так как они смирились, Я не истреблю их и вскоре спасу. Мой гнев не изольётся на Иерусалим через Сусакима.
- La Bible du Semeur 2015 - Quand l’Eternel vit qu’ils s’humiliaient, il adressa une nouvelle parole à Shemaya : Puisqu’ils se sont humiliés, dit-il, je ne les détruirai pas ; d’ici peu de temps, je leur accorderai la délivrance et je ne déchaînerai pas ma colère sur Jérusalem par le moyen de Shishaq.
- リビングバイブル - このへりくだった様子を見た主は、シェマヤにこう語らせました。「あなたがたがへりくだったので、すべて滅ぼすようなことはしない。シシャクの手によって、エルサレムに怒りを注ぐことはやめよう。
- Nova Versão Internacional - Quando o Senhor viu que eles se humilharam, veio a Semaías esta palavra do Senhor: “Visto que eles se humilharam, não os destruirei, mas em breve lhes darei livramento. Minha ira não será derramada sobre Jerusalém por meio de Sisaque.
- Hoffnung für alle - Der Herr sah, dass sie sich seinem Urteil beugten, und so sprach er zu Schemaja: »Weil sie ihre Schuld einsehen, werde ich sie nicht vernichten, sondern ihnen bald zu Hilfe kommen. Ja, ich werde meinen Zorn zurückhalten und Jerusalem nicht durch Schischak zerstören lassen.
- พระคริสตธรรมคัมภีร์ไทย ฉบับอมตธรรมร่วมสมัย - เมื่อองค์พระผู้เป็นเจ้าทรงเห็นว่าพวกเขาถ่อมใจลง จึงมีพระดำรัสขององค์พระผู้เป็นเจ้ามาถึงเชไมอาห์ว่า “เพราะพวกเขาถ่อมใจลง เราจะไม่ทำลายล้างเขา แต่จะช่วยกู้ในไม่ช้า เราจะไม่ใช้ชิชักระบายโทสะของเราเหนือเยรูซาเล็ม
- พระคัมภีร์ ฉบับแปลใหม่ - เมื่อพระผู้เป็นเจ้าเห็นว่าพวกเขาถ่อมตนลง พระผู้เป็นเจ้าจึงกล่าวผ่านเชไมยาห์ว่า “พวกเขาได้ถ่อมตนลงแล้ว เราจะไม่ทำลายเขา และจะช่วยเหลือพวกเขา และเราจะไม่ลงโทษเยรูซาเล็มด้วยฝีมือของชิชัก
交叉引用
- Giê-rê-mi 3:13 - Chỉ cần nhận biết tội lỗi mình. Thừa nhận đã phản trắc chống lại Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời ngươi, và phạm tội thông dâm chống nghịch Ngài qua việc thờ thần tượng dưới mỗi bóng cây xanh. Ngươi đã không lắng nghe tiếng Ta. Ta, Chúa Hằng Hữu, phán vậy!”
- Thi Thiên 78:38 - Nhưng Chúa vẫn thương xót và tha thứ tội họ và Ngài không tuyệt diệt họ tất cả. Bao lần Chúa dằn cơn thịnh nộ, và đã không buông lỏng sự giận mình.
- 2 Sử Ký 34:21 - “Các ngươi hãy đi đến Đền Thờ và cầu vấn Chúa Hằng Hữu cho ta và cho toàn dân Ít-ra-ên và Giu-đa. Hãy cầu hỏi về những lời được ghi trong bộ sách mới tìm được. Vì cơn phẫn nộ Chúa Hằng Hữu đang đổ ra trên chúng ta thật dữ dội vì tổ phụ chúng ta không vâng giữ lời Chúa Hằng Hữu. Chúng ta cũng không làm theo những điều đã ghi trong sách này!”
- 2 Các Vua 13:23 - Nhưng Chúa Hằng Hữu vẫn làm ơn cho họ. Vì lòng thương xót và vì giao ước Ngài đã kết với Áp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp, Ngài vẫn không từ bỏ họ và không để họ bị tiêu diệt.
- Y-sai 42:25 - Vì thế, Chúa đổ cơn đoán phạt trên họ và hủy diệt họ trong cuộc chiến. Họ như lửa cháy bọc quanh thế mà họ vẫn không hiểu. Họ bị cháy phỏng mà vẫn không học được kinh nghiệm.
- 2 Các Vua 13:4 - Nhưng đến khi Giô-a-cha cầu cứu Chúa Hằng Hữu, Ngài nhậm lời vua, vì Ngài thấy cảnh vua A-ram áp bức Ít-ra-ên.
- 2 Các Vua 13:5 - Chúa Hằng Hữu đã dấy lên một người giải thoát Ít-ra-ên khỏi quyền lực A-ram, và họ lại được sống an hòa như xưa.
- 2 Các Vua 13:6 - Nhưng rồi, họ lại tiếp tục phạm tội, không từ bỏ đường lối của Giê-rô-bô-am, người đã lôi kéo Ít-ra-ên phạm tội. Họ vẫn thờ cúng thần A-sê-ra tại Sa-ma-ri.
- 2 Các Vua 13:7 - Lúc ấy, quân của Giô-a-cha chỉ còn có 50 kỵ binh, 10 chiến xa, và 10.000 bộ binh, vì phần lớn đã bị vua A-ram tiêu diệt như cám trong sân đập lúa.
- Thẩm Phán 10:15 - Nhưng người Ít-ra-ên cầu xin Chúa Hằng Hữu: “Chúng tôi có tội. Xin trừng phạt chúng tôi tùy theo ý Ngài, chỉ xin giải cứu chúng tôi một lần nữa.”
- Thẩm Phán 10:16 - Họ bắt đầu dẹp bỏ thần của các dân tộc khác và trở lại thờ Chúa Hằng Hữu. Ngài xót xa cho cảnh khốn khổ của Ít-ra-ên.
- Thi Thiên 79:6 - Xin đổ thịnh nộ trên các dân khước từ tìm biết Ngài— trên các vương quốc không kêu cầu Danh Chúa.
- A-mốt 7:6 - Rồi Chúa Hằng Hữu cũng đổi ý. Chúa Hằng Hữu Chí Cao phán: “Ta sẽ không giáng tai họa ấy.”
- A-mốt 7:7 - Chúa lại cho tôi thấy một khải tượng khác. Tôi thấy Chúa đứng bên cạnh một bức tường được dựng bằng dây dọi. Ngài dùng dây dọi để làm chuẩn đo.
- A-mốt 7:8 - Chúa Hằng Hữu phán bảo tôi: “A-mốt, con thấy gì?” Tôi thưa: “Con thấy dây dọi.” Chúa phán tiếp: “Ta sẽ thử dân Ta với dây dọi này. Ta không thể bỏ qua tội lỗi của chúng nữa.
- Khải Huyền 14:10 - đều phải uống chén rượu hình phạt nguyên chất của Đức Chúa Trời. Họ phải chịu khổ hình trong lửa và diêm sinh trước mặt các thiên sứ thánh và Chiên Con.
- 1 Các Vua 21:28 - Chúa Hằng Hữu phán bảo Ê-li:
- 1 Các Vua 21:29 - “Con có thấy A-háp tỏ vẻ hạ mình trước mặt Ta không? Vì thế, Ta không giáng họa trong đời nó; nhưng đến đời con nó, Ta sẽ tiêu diệt dòng họ này.”
- Lê-vi Ký 26:41 - khiến Ta chống cự họ, đưa họ vào đất địch, nếu tấm lòng đầy tội lỗi của họ biết hạ xuống, chấp nhận hình phạt vì tội lỗi mình,
- Lê-vi Ký 26:42 - thì Ta sẽ nhớ lại giao ước Ta đã kết với Gia-cốp, Y-sác, và Áp-ra-ham, và Ta sẽ nghĩ đến đất đai của họ.
- Giê-rê-mi 7:20 - Vì thế, đây là điều Chúa Hằng Hữu Chí Cao phán: “Ta sẽ giáng những hình phạt dữ dội trên nơi này. Cả loài người, loài vật, cây cỏ, và mùa màng đều sẽ cháy thiêu trong ngọn lửa thịnh nộ không hề tàn tắt của Ta.”
- Khải Huyền 16:2 - Thiên sứ thứ nhất đổ bát mình xuống đất, những người mang dấu hiệu con thú và thờ lạy tượng nó liền bị nổi ung nhọt độc địa ghê tởm.
- Khải Huyền 16:3 - Thiên sứ thứ hai đổ bát mình xuống biển, nước biển biến thành huyết như máu người chết, mọi sinh vật trong biển đều chết.
- Khải Huyền 16:4 - Thiên sứ thứ ba đổ bát mình xuống sông ngòi, suối nước, tất cả đều biến thành máu.
- Khải Huyền 16:5 - Tôi nghe thiên sứ có quyền trên nước nói: “Lạy Đấng hiện có, đã có, là Đấng Thánh! Ngài đã xét xử thật công minh.
- Khải Huyền 16:6 - Họ đã làm đổ máu các thánh đồ và các tiên tri, nên Ngài cho họ uống máu. Thật đáng lắm!”
- Khải Huyền 16:7 - Tôi nghe tiếng từ bàn thờ nói: “Phải, lạy Chúa là Đức Chúa Trời, Đấng Toàn Năng, Chúa xét xử thật công minh, chân chính.”
- Khải Huyền 16:8 - Thiên sứ thứ tư đổ bát mình xuống mặt trời; mặt trời được phép nung đốt loài người.
- Khải Huyền 16:9 - Bị sức nóng mãnh liệt nung đốt, người ta xúc phạm đến Danh Đức Chúa Trời là Đấng có quyền trên các tai hoạ này. Họ không chịu ăn năn và tôn vinh Ngài.
- Khải Huyền 16:10 - Thiên sứ thứ năm đổ bát mình xuống ngai con thú, vương quốc của nó bỗng tối tăm, người ta cắn lưỡi vì đau đớn.
- Khải Huyền 16:11 - Họ nói xúc phạm đến Đức Chúa Trời trên trời vì đau đớn và ung nhọt, chứ không chịu ăn năn.
- Khải Huyền 16:12 - Thiên sứ thứ sáu đổ bát mình xuống sông lớn gọi là Ơ-phơ-rát, sông liền cạn khô, dọn đường cho các vua từ phương đông đi đến.
- Khải Huyền 16:13 - Tôi thấy có ba tà linh giống như ếch nhái ra từ miệng con rồng, miệng con thú, và miệng tiên tri giả.
- Khải Huyền 16:14 - Đó là thần của quỷ, chuyên làm phép lạ, đi xúi giục các vua trên thế giới liên minh chiến tranh chống với Đức Chúa Trời trong ngày trọng đại của Đấng Toàn Năng.
- Khải Huyền 16:15 - “Này, Ta đến như kẻ trộm! Phước cho người nào tỉnh thức và giữ gìn áo xống mình, để không phải trần trụi, xấu hổ lúc ra đi.”
- Khải Huyền 16:16 - Họ tập trung quân đội các vua tại một chỗ mà tiếng Hê-bơ-rơ gọi là Ha-ma-ghê-đôn.
- Khải Huyền 16:17 - Thiên sứ thứ bảy đổ bát mình trong không khí. Một tiếng lớn vang ra từ ngai trong Đền Thờ: “Xong rồi!”
- Lu-ca 15:18 - Ta phải trở về và thưa với cha: “Con thật có tội với Trời và với cha,
- Lu-ca 15:19 - không đáng làm con của cha nữa. Xin cha nhận con làm đầy tớ cho cha!”’
- Lu-ca 15:20 - Cậu liền đứng dậy trở về nhà cha. Khi cậu còn ở từ xa, cha vừa trông thấy, động lòng thương xót, vội chạy ra ôm chầm lấy con mà hôn.
- Lu-ca 15:21 - Cậu thưa với cha: ‘Con thật có tội với Trời và với cha, không đáng làm con của cha nữa.’
- 2 Sử Ký 34:25 - Vì chúng đã lìa bỏ Ta mà dâng hương cho các tà thần, để chọc giận Ta bằng các vật tay chúng làm ra nên cơn thịnh nộ Ta sẽ đổ xuống đất nước này không ngớt.’